Cách Tính Dung Tích Bể Nước Chữa Cháy Cho Nhà Xưởng, Công Trình
- 29/10/2026
- |
- Lượt xem: 3
- Lưu lượng của từng hệ thống chạy đồng thời (l/s): sprinkler, họng nước chữa cháy trong nhà, và họng nước ngoài nhà nếu lấy từ cùng bể.
- Thời gian chữa cháy mà tiêu chuẩn yêu cầu cho từng hệ thống.
- Lượng nước được cấp bù trong lúc chữa cháy (nếu nguồn cấp bù được phép tính vào).
- Sprinkler: 3,6 × 30 × 1 = 108 m³
- Họng nước trong nhà: 3,6 × (2 × 2,5) × 3 = 54 m³
- Tổng nước chữa cháy: 162 m³
- Lấy dung tích danh nghĩa thay cho dung tích hữu ích.
- Dùng chung bể với nước sinh hoạt mà không có biện pháp giữ phần nước chữa cháy — xem bồn PCCC kết hợp nước sinh hoạt.
- Chọn bồn trước, tính trạm bơm sau, dẫn đến cao độ hút không phù hợp — xem trạm bơm PCCC và bồn chứa.
Dung tích bể nước chữa cháy bằng tổng lượng nước mà các hệ thống chữa cháy cần dùng đồng thời, trong suốt thời gian chữa cháy theo quy định. Con số cuối cùng do đơn vị thiết kế PCCC tính và cơ quan có thẩm quyền thẩm duyệt; bài này giúp chủ đầu tư hiểu con số đó đến từ đâu để kiểm tra báo giá và chọn bồn.
Ba đại lượng quyết định dung tích
Các giá trị lưu lượng và thời gian lấy theo QCVN 06:2022/BXD (an toàn cháy cho nhà và công trình, kèm các bản sửa đổi) và TCVN 7336:2021 (hệ thống chữa cháy tự động bằng nước, bọt), tuỳ loại công trình và nhóm nguy hiểm cháy.
Công thức tổng quát
W = 3,6 × (Qsprinkler × tsprinkler + Qhọng nước × thọng nước) − Wbù
Trong đó W là dung tích nước chữa cháy cần dự trữ (m³); Q là lưu lượng (l/s); t là thời gian chữa cháy (giờ); hệ số 3,6 đổi l/s × giờ sang m³; Wbù là lượng cấp bù trong thời gian chữa cháy (m³), chỉ trừ khi thiết kế cho phép.
Ví dụ minh hoạ (số liệu giả định)
Nhà xưởng giả định có sprinkler cần 30 l/s trong 1 giờ, và 2 họng nước trong nhà, mỗi họng 2,5 l/s, trong 3 giờ; không tính cấp bù.
Với 162 m³ hữu ích, bồn danh nghĩa nên chọn khoảng 180–200m³ để bù phần nước dưới miệng ống hút và khoảng hở mặt nước → phù hợp bồn PCCC 200m³. Các số trong ví dụ chỉ để minh hoạ cách tính, không áp dụng cho công trình cụ thể.
Dung tích danh nghĩa và dung tích hữu ích
Dung tích danh nghĩa là dài × rộng × cao của bồn. Dung tích hữu ích là phần nước bơm thực sự hút được: trừ đi lớp nước dưới miệng ống hút (để bơm không hút khí) và khoảng hở phía trên dưới ống tràn. Hồ sơ PCCC yêu cầu dung tích hữu ích, vì vậy khi đặt bồn phải hỏi rõ con số này.
Tham khảo nhanh dung tích theo quy mô
| Quy mô công trình (tham khảo) | Dải dung tích thường gặp | Trang |
|---|---|---|
| Nhà xưởng, kho nhỏ, trường học | 20–50m³ | Bồn PCCC 50m³ |
| Nhà máy, bệnh viện, TTTM quy mô vừa | 80–150m³ | Bồn PCCC 100m³ |
| Nhà máy lớn, kho logistics | 150–250m³ | Bồn PCCC 200m³ |
| Kho dễ cháy, cụm nhà xưởng | 250m³ trở lên | Bồn PCCC 300m³ |
Bảng chỉ để định hướng; công trình cùng diện tích có thể cần dung tích rất khác nhau tuỳ hàng hoá lưu trữ và chiều cao kho.
Sai lầm hay gặp
Câu hỏi thường gặp
Ai chịu trách nhiệm tính dung tích? Đơn vị tư vấn thiết kế PCCC; nhà cung cấp bồn chế tạo theo con số trong hồ sơ.
Có cần trừ thể tích thiết bị trong bồn không? Thể tích giằng, ống trong bồn nhỏ nhưng nên được nhà cung cấp tính khi xác nhận dung tích hữu ích.
Gửi hồ sơ PCCC hoặc lưu lượng yêu cầu để Tashin đề xuất kích thước bồn: Hotline/Zalo 0911448186 · CÔNG TY TNHH TM KỸ THUẬT TRƯỜNG PHÁT (ASOLUTION) · 519 Phú Diễn, Hà Nội. Xem các dung tích tại bồn nước phòng cháy.
